Đói còn hơn vất vả
Direct English translation
Being hungry is still better than hardship.
Equivalent English version
He who will not work shall not eat
Giải thích tiếng Việt
Chỉ cách nghĩ của kẻ lười biếng, thà chịu đói còn hơn phải vất vả làm lụng. Thường dùng để chê trách thái độ ngại khó ngại khổ, trốn tránh lao động.
English explanation
Refers to the mindset of a lazy person who would rather go hungry than work hard. It is used to criticize avoidance of labor and unwillingness to endure hardship.